Tìm hiểu yếu tố của xét nghiệm đông máu

1. Yếu tố đông máu là gì?

Yếu tố đông máu là các chất tham gia vào quá trình đông máu trong cơ thể. Các yếu tố này bao gồm: Yếu tố tham gia vào quá trình đông máu nội sinh, đông máu ngoại sinh.

Xét nghiệm các yếu tố đông máu giúp đánh giá chức năng đông máu như thế nào, quá trình đông máu kéo dài trong bao lâu từ đó biết được bạn có nguy cơ chảy máu nhiều hay không hoặc có tình trạng tăng đông dẫn đến nguy cơ bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay không.

Các yếu tố xác định xét nghiệm đông máu (Ảnh: sưu tầm)

Khi mạch máu bị tổn thương (chảy máu) các yếu tố đông máu sẽ hoạt động, quá trình đông máu sẽ diễn ra để bảo vệ cơ thể bạn khỏi chảy máu nhờ hình thành cục máu đông. Trong trường hợp tổn thương đã lành mà các cục máu đông không bị tiêu đi chúng sẽ di chuyển vào các mạch máu gây ra hậu quả nghiêm trọng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

2. Các xét nghiệm đông máu cơ bản đánh giá quá trình đông máu

Khi có mạch máu bị tổn thương thì quá trình đông – cầm máu trong cơ thể sẽ lập tức được khởi động. Quá trình đông – cầm máu gồm 3 giai đoạn: 

  • Giai đoạn 1: cầm máu ban đầu.

  • Giai đoạn 2: đông máu huyết tương.

  • Giai đoạn 3: tiêu sợi huyết.

Trên thực tế 3 giai đoạn này không tách rời nhau mà diễn ra cùng lúc để bảo vệ cơ thể khỏi chảy máu.

Giai đoạn đông máu huyết tương thực chất là việc khởi động các con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh để tạo nên phức hệ Prothrombinase có nhiệm vụ chuyển Prothrombin thành Thrombin có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Đồng thời Fibrinogen dưới tác dụng của Thrombin tạo ra mạng lưới Fibrin gắn kết các tiểu cầu và các thành phần trong máu để tạo nên cục máu ổn định chắc chắn có khả năng cầm máu.

Việc thực hiện xét nghiệm kiểm tra quá trình đông máu là việc đánh giá kết quả hoạt động của các con đường đông máu dựa trên phân tích các yếu tố. Xét nghiệm đông máu cơ bản được chia thành 3 nhóm: 

+ Xét nghiệm đánh giá đông máu nội sinh.

+ Xét nghiệm đánh giá đông máu ngoại sinh.

+ Xét nghiệm đánh giá đông máu chung.

2.1 Xét nghiệm đánh giá yếu tố đông máu nội sinh: xét nghiệm APTT

Nguyên lý xét nghiệm: xác định thời gian đông của huyết tương từ khi phục hồi Canxi khi cho huyết tương ủ với cephalin (có chức năng như yếu tố 3 tiểu cầu) và Kaolin (hoạt hóa yếu tố tiếp xúc)

– Kết quả:

+ Giá trị bình thường so với chứng: 25 – 33 giây

Tỷ lệ APTT bệnh/APTT chứng = 0,8 – 1,2. Tỷ lệ này > 1,25 là APTT kéo dài.

– Ý nghĩa xét nghiệm:

+ APTT kéo dài là rối loạn đông máu nội sinh (giảm đông) gặp trong trường hợp thiếu hụt bẩm sinh (hemophilia), do yếu tố đông máu bị tiêu thụ hoặc gặp trong bệnh nhân suy gan, sử dụng heparin.

APTT rút ngắn gặp trong trường hợp tăng đông máu:

+ Tăng đông tiên phát: Antithrombin III ức chế một số yếu tố làm tăng cường tạo fibrinogen gây hiện tượng tăng đông.

+ Tình trạng tăng đông thứ phát cũng xảy ra do tăng nồng độ và hoạt độ của các yếu tố đông máu gặp trong bệnh nhân mắc hội chứng thận hư hay trường hợp dùng chất chống đông lupus.

2.2 Xét nghiệm đánh giá yếu tố đông máu ngoại sinh: xét nghiệm PT

Nguyên lý: là thời gian đông của máu được chống đông bằng Natri Citrat. Thời gian được tính từ khi cho đồng thời một lượng canxi và thromboplastin đến khi xuất hiện màng đông. Xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh.

– Kết quả:

+ Giá trị bình thường so với chứng: 11 – 13 giây. Quá 3 giây là PT kéo dài.

+ Tỷ lệ phần trăm bình thường: 70 – 140%.

– Ý nghĩa xét nghiệm:

PT kéo dài do thiếu hụt các yếu tố ngoại sinh. Yếu tố II, VII, X được sản xuất ở gan và phụ thuộc vitamin K nên trong trường hợp mắc bệnh gan hay dùng thuốc kháng vitamin K sẽ làm PT kéo dài. Xét nghiệm dùng cho bệnh nhân sử dụng thuốc kháng vitamin K.

2.3 Xét nghiệm đánh giá đông máu chung: xét nghiệm TT

Nguyên lý: là thời gian đông huyết tương được tính từ khi cho thrombin vào huyết tương đến khi xuất hiện cục đông, giúp gián tiếp đánh giá fibrinogen.

– Kết quả xét nghiệm:

+ Giá trị bình thường so với chứng: 12 – 15 giây.

Tỷ lệ TT bệnh/ TT chứng = 0,8 – 1,2. Tỷ lệ này > 1,25 là TT kéo dài.

– Ý nghĩa xét nghiệm:

TT kéo dài do thiếu Fibrinogen hoặc Fibrinogen bất thường.

3. Ưu và nhược điểm của xét nghiệm đông máu

3.1 Ưu điểm

Ưu điểm của xét nghiệm đông máu là giúp phát hiện vấn đề sức khỏe mà không tốn nhiều thời gian hay ảnh hưởng đến sức khỏe như một số phương pháp chẩn đoán khác. Có thể dùng để xác định chính xác các bệnh liên quan đến đông máu như tăng đông máu hay khó đông máu. Ngoài ra, thời gian thực hiện ngắn, kỹ thuật đơn giản cũng là ưu điểm của các xét nghiệm máu.

3.2 Nhược điểm

Không thể dùng xét nghiệm đông máu để đánh giá bệnh trạng của các cơ quan trong cơ thể. Thông thường, xét nghiệm đông máu chỉ dùng để phát hiện dấu hiệu liên quan đến các bệnh cụ thể như ung thư gan, xơ gan, suy tủy, ung thư máu, thiếu yếu tố đông máu di truyền… Cần kết hợp thêm các phương pháp chẩn đoán khác để cho kết quả chính xác nhất.

Với các xét nghiệm đông máu, không cần thiết phải nhịn ăn sáng. Người được xét nghiệm vẫn cần nhịn ăn nếu xét nghiệm đông máu đi kèm với các xét nghiệm đánh giá chỉ số khác như đường huyết, mỡ máu.

Người được xét nghiệm cần thông báo cho bác sĩ tiền sử bệnh hoặc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào đang mắc phải và các loại thuốc đang sử dụng để cho ra kết quả xét nghiệm chính xác nhất.

Hỏi & Đáp